Học

Chương 1 · Bàn phím và tên nốt

Số ngón tay và tư thế

3 phút Bài 4/4
  1. 1. Phím trắng, phím đen
  2. 2. Tên 7 nốt nhạc
  3. 3. Nốt Đô giữa và quãng tám
  4. 4. Số ngón tay và tư thế

Ý chính Ngón cái là 1, ngón út là 5, ở cả hai tay. Bàn tay cong tự nhiên như đang úp lên một quả bóng nhỏ.

Bản nhạc cho người mới thường in số ngón trên nốt. Ngón cái 1, trỏ 2, giữa 3, áp út 4, út 5. Hai tay đánh số giống nhau, nên ở tay trái, ngón 1 lại nằm bên phải.

Tay trái ở thế Đô

Ngón 5 trên C3, ngón 1 trên G3.

Tay phải ở thế Đô

Ngón 1 trên C4, ngón 5 trên G4.

12345
Số nhỏ dưới mỗi nốt là số ngón tay phải.

Tư thế ngồi và bàn tay

  • Ghế: ngồi ở nửa trước của ghế, ngay giữa đàn (trước Đô giữa). Khuỷu tay ngang hoặc hơi cao hơn mặt phím.
  • Khoảng cách: tay chạm phím khi khuỷu tay hơi cong, không phải với người ra.
  • Bàn tay: cong tự nhiên, cổ tay ngang với mu bàn tay, không gãy xuống dưới phím.
  • Ngón: chạm phím bằng đầu ngón. Ngón cái chạm bằng cạnh ngoài.
  • Vai và chân: vai thả lỏng, hai chân đặt phẳng trên sàn.
Thử ngay

Tay phải ở thế Đô. Bấm phím mà ngón 1, rồi ngón 3, rồi ngón 5 chạm.

Kiểm tra nhanh

Câu 1/5

Ngón cái là ngón số mấy?

Tập thêm