Học

Chương 6 · Gam và giọng

Hóa biểu

6 phút Bài 3/4
  1. 1. Gam Đô trưởng và công thức gam trưởng
  2. 2. Ngón đàn gam: luồn ngón cái
  3. 3. Hóa biểu
  4. 4. Gam thứ

Ý chính Hóa biểu là nhóm dấu thăng hoặc giáng ở đầu mỗi dòng nhạc. Chúng áp dụng cho mọi nốt cùng tên, ở mọi quãng tám, suốt cả bài, trừ khi có dấu hóa bất thường.

Thay vì viết dấu thăng trước mọi nốt Fa trong bài Sol trưởng, người ta đặt một dấu thăng trên dòng Fa ở đầu dòng nhạc. Nhìn hóa biểu, bạn biết ngay bài thuộc giọng nào.

SolLaSiĐôRêMiFa♯Sol
Nốt Fa không có dấu riêng nhưng vẫn là Fa♯ nhờ hóa biểu.

Thứ tự dấu hóa

Dấu thăng luôn xuất hiện theo thứ tự Fa Đô Sol Rê La Mi Si (F C G D A E B). Dấu giáng theo thứ tự ngược lại: Si Mi La Rê Sol Đô Fa (B E A D G C F).

7 dấu thăng

7 dấu giáng

Tìm giọng từ hóa biểu

  • Giọng thăng: lấy dấu thăng cuối cùng, đi lên nửa cung là tên giọng trưởng. F♯ C♯ → C♯ lên nửa cung là Rê trưởng.
  • Giọng giáng: dấu giáng áp chót chính là tên giọng. B♭ E♭ A♭ → Mi giáng trưởng.
  • Riêng một dấu giáng (B♭) là Fa trưởng. Không dấu nào là Đô trưởng. Hai trường hợp này cần nhớ.

Vòng quãng năm

Mỗi lần đi lên một quãng 5 đúng, giọng mới thêm một dấu thăng: C (0), G (1♯), D (2♯), A (3♯), E (4♯), B (5♯). Đi xuống một quãng 5 thì thêm một dấu giáng: F (1♭), B♭ (2♭), E♭ (3♭), A♭ (4♭).

  • Sol trưởng (G): F♯
  • Rê trưởng (D): F♯ C♯
  • La trưởng (A): F♯ C♯ G♯
  • Mi trưởng (E): F♯ C♯ G♯ D♯
  • Fa trưởng (F): B♭
  • Si giáng trưởng (B♭): B♭ E♭
  • Mi giáng trưởng (E♭): B♭ E♭ A♭
  • La giáng trưởng (A♭): B♭ E♭ A♭ D♭
Thử ngay

Đọc các nốt, nhớ hóa biểu, rồi bấm chúng.

Kiểm tra nhanh

Câu 1/6

Hóa biểu này là của giọng trưởng nào?

Tập thêm