Học

Chương 4 · Dấu hóa

Dấu thăng, giáng, bình

4 phút Bài 2/2
  1. 1. Nửa cung và nguyên cung
  2. 2. Dấu thăng, giáng, bình

Ý chính Dấu thăng ♯ nâng nốt lên nửa cung, dấu giáng ♭ hạ xuống nửa cung, dấu bình ♮ trả về nốt tự nhiên. Dấu hóa viết trong bài có hiệu lực đến hết ô nhịp.

Thăng: lên nửa cung

Fa thăng (F♯) là phím đen ngay bên phải Fa.

Giáng: xuống nửa cung

Si giáng (B♭) là phím đen ngay bên trái Si.

Mỗi phím đen có hai tên. Phím giữa Đô và Rê vừa là Đô thăng (C♯) vừa là Rê giáng (D♭). Hai tên cho cùng một phím gọi là trùng âm (enharmonic). Tên nào được dùng tùy vào giọng của bài.

Năm phím đen, mỗi phím hai tên.

Phím trắng đôi khi cũng mang tên thăng hoặc giáng: Mi thăng (E♯) chính là phím Fa, Đô giáng (C♭) chính là phím Si. Lúc đầu bạn sẽ hiếm gặp chúng.

44Fa♯SolFa♯SolFaSolFaMi
Ô 1: nốt Fa thứ hai vẫn thăng vì dấu thăng còn hiệu lực. Ô 2: vạch nhịp xóa dấu thăng, Fa trở lại tự nhiên. Dấu bình ở nốt Fa sau chỉ để nhắc lại cho rõ.
Thử ngay

Bấm Si giáng (B♭), rồi Fa thăng (F♯).

Kiểm tra nhanh

Câu 1/6

Dấu ♯ làm gì?

Tập thêm